Thứ năm 29/07/2021 20:27
banner-trai-xinh-gai-dep

Mức lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành trong cả nước

Việc làm - Mai Liễu

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận trả lương, nhiều doanh nghiệp trả lương cho người lao động cao hơn mức lương tối thiểu vùng. Thực tế nhiều công nhân lao động không nắm rõ về mức lương tối thiểu vùng tại địa phương nơi mình làm việc hoặc của các địa phương khác để so sánh. Mức lương tối thiểu vùng hiện nay đang được áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid -19 nên mức lương tối thiểu vùng chưa được điều chỉnh tăng trong năm 2021. Sau đây là mức lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành trong cả nước.
Mức lương cơ sở năm 2021 không tăng: Ai là người bị ảnh hưởng? Những thay đổi về lương tối thiểu vùng trong năm 2021 Từ năm 2021, lao động nghỉ hưu trước tuổi được tính lương như thế nào?
Mức lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành trong cả nước
Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp trả lương cho người lao động.

STT

Tỉnh/thành phố trực thuộc TW

Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Vùng

Lương tối thiểu

(Đồng/tháng)

01

Hà Nội

- Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân.

- Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ.

- Thị xã Sơn Tây

I

4.420.000

- Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức.

II

3.920.000

02

Hải Phòng

- Các quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An.

- Các huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy.

I

4.420.000

- Huyện Bạch Long Vĩ

II

3.920.000

03

Hồ Chí Minh

- Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp, Thủ Đức.

- Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè.

I

4.420.000

- Huyện Cần Giờ

II

3.920.000

04

Đồng Nai

- Thành phố Biên Hòa

- Thành phố Long Khánh

- Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom.

I

4.420.000

- Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất

II

3.920.000

- Các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú

III

3.430.000

05

Bình Dương

- Thành phố Thủ Dầu Một

- Các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên

- Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo.

I

4.420.000

06

Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thành phố Vũng Tàu

- Thị xã Phú Mỹ

I

4.420.000

- Thành phố Bà Rịa

II

3.920.000

- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo.

III

3.430.000

07

Hải Dương

- Thành phố Hải Dương

II

3.920.000

- Thị xã Chí Linh

- Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ.

III

3.430.000

- Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang

IV

3.070.000

08

Hưng Yên

- Thành phố Hưng Yên

- Thị xã Mỹ Hào

- Các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ.

II

3.920.000

- Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ.

III

3.430.000

09

Vĩnh Phúc

- Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên

- Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc

II

3.920.000

- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô.

III

3.430.000

10

Bắc Ninh

- Thành phố Bắc Ninh

- Thị xã Từ Sơn

- Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài.

II

3.920.000

11

Quảng Ninh

- Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái.

II

3.920.000

- Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều

- Huyện Hoành Bồ

III

3.430.000

- Các huyện Vân Đồn, Đầm Hà, Cô Tô, Tiên Yên, Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ.

IV

3.070.000

12

Thái Nguyên

- Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công

- Thị xã Phổ Yên

II

3.920.000

- Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ

III

3.430.000

- Các huyện Định Hóa, Võ Nhai

IV

3.070.000

13

Phú Thọ

- Thành phố Việt Trì

II

3.920.000

- Thị xã Phú Thọ

- Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông

III

3.430.000

- Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập.

IV

3.070.000

14

Lào Cai

- Thành phố Lào Cai

II

3.920.000

- Các huyện Bảo Thắng, Sa pa

III

3.430.000

- Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn.

IV

3.070.000

15

Nam Định

- Thành phố Nam Định

- Huyện Mỹ Lộc

II

3.920.000

- Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên.

III

3.430.000

16

Ninh Bình

- Thành phố Ninh Bình

II

3.920.000

- Thành phố Tam Điệp

- Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư.

III

3.430.000

- Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô

IV

3.070.000

17

Thừa Thiên Huế

- Thành phố Huế

II

3.920.000

- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà

- Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang.

III

3.430.000

- Các huyện A Lưới, Nam Đông

IV

3.070.000

18

Quảng Nam

- Thành phố Hội An, Tam kỳ

II

3.920.000

- Thị xã Điện Bàn

- Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình.

III

3.430.000

- Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang.

IV

3.070.000

19

Đà Nẵng

- Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ

- Các huyện: Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa

II

3.920.000

20

Khánh Hòa

- Thành phố Nha Trang, Cam Ranh

II

3.920.000

- Thị xã Ninh Hòa

- Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh

III

3.430.000

- Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa

IV

3.070.000

21

Lâm Đồng

- Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc

II

3.920.000

- Các huyện Đức Trọng, Di linh

III

3.430.000

- Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông

IV

3.070.000

22

Bình Thuận

- Thành phố Phan Thiết

II

3.920.000

- Thị xã La Gi

- Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam

III

3.430.000

- Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình

IV

3.070.000

23

Tây Ninh

- Thành phố Tây Ninh

- Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu

II

3.920.000

- Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hòa Thành, Bến Cầu

III

3.430.000

24

Bình Phước

- Thành phố Đồng Xoài

- Huyện Chơn Thành

- Huyện Đồng Phú

II

3.920.000

- Các thị xã Phước Long, Bình Long

- Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng

III

3.430.000

- Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập

IV

3.070.000

25

Long An

- Thành phố Tân An

- Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc

II

3.920.000

- Thị xã Kiến Tường

- Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa.

III

3.430.000

- Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng

IV

3.070.000

26

Tiền Giang

- Thành phố Mỹ Tho

- Huyện Châu Thành

II

3.920.000

- Các thị xã Gò Công, Cai Lậy

- Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước

III

3.430.000

- Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông.

IV

3.070.000

27

Cần Thơ

- Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

II

3.920.000

- Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh.

III

3.430.000

28

Kiên Giang

- Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên

- Huyện Phú Quốc

II

3.920.000

- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành

III

3.4300.000

- Các huyện An Biên, An Minh, Rồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành.

IV

3.070.000

29

An Giang

- Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc

II

3.920.000

- Thị xã Tân Châu

- Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn

III

3.430.000

- Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú

IV

3.070.000

30

Trà Vinh

- Thành phố Trà Vinh

II

3.920.000

- Thị xã Duyên Hải

III

3.430.000

- Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè, Càng Long.

IV

3.070.000

31

Cà Mau

- Thành phố Cà Mau

II

3.920.000

- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời.

III

3.430.000

- Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân

IV

3.070.000

32

Bến Tre

Thành phố Bến Tre

Huyện Châu Thành

II

3.920.000

Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam

III

3.430.000

Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú.

IV

3.070.000

33

Bắc Giang

- Thành phố Bắc Giang

- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang.

III

3.430.000

- Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam.

IV

3.070.000

34

Hà Nam

- Thành phố Phủ Lý

- Huyện Duy Tiên, Kim Bảng

III

3.430.000

- Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm

IV

3.070.000

35

Hòa Bình

- Thành phố Hòa Bình

- Huyện Lương Sơn

III

3.430.000

- Các huyện Cao Phong, Kỳ Sơn, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc.

IV

3.070.000

36

Thanh Hóa

- Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn

- Thị xã Bỉm Sơn

- Các huyện Tĩnh Gia, Đông Sơn, Quảng Xương.

III

3.430.000

- Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định.

IV

3.070.000

37

Hà Tĩnh

- Thành phố Hà Tĩnh

- Thị xã Kỳ Anh

III

3.430.000

- Thị xã Hồng Lĩnh

- Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà.

IV

3.070.000

38

Phú Yên

- Thành phố Tuy Hòa

- Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa.

III

3.430.000

- Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa.

IV

3.070.000

39

Ninh Thuận

- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

- Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc

III

3.430.000

- Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam.

IV

3.070.000

40

Kon Tum

- Thành Phố Kom Tum

- Huyện Đăk Hà

III

3.430.000

- Các huyện Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H'Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông.

IV

3.070.000

41

Vĩnh Long

- Thành phố Vĩnh Long

- Thị xã Bình Minh

- Huyện Long Hồ

III

3.430.000

- Các huyện Bình Tân, Mang Thít, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm.

IV

3.070.000

42

Hậu Giang

- Thành phố Vị Thanh

- Thị xã Ngã Bảy

- Các huyện Châu Thành, Châu Thành A

III

3.430.000

- Thị xã Long Mỹ

- Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp.

IV

3.070.000

43

Bạc Liêu

- Thành Phố Bạc Liêu

- Thị xã Giá Rai

III

3.430.000

- Các huyện Hồng Dân, Hòa Bình, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải.

IV

3.070.000

44

Sóc Trăng

- Thành phố Sóc Trăng

- Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm

III

3.430.000

- Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị , Mỹ Xuyên , Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung

IV

3.070.000

45

Bắc Kạn

- Thành phố Bắc Kạn

III

3.430.000

- Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì

IV

3.070.000

46

Cao Bằng

- Thành phố Cao Bằng

III

3.430.000

- Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Phục Hòa, Thạch An, Trà Lĩnh, Thông Nông, Quảng Uyên.

IV

3.070.000

47

Đắk Lắk

- Thành phố Buôn Mê Thuột

III

3.430.000

- Thị xã Buôn Hồ

- Các huyện Buôn Đôn, Cư Kuin, Cư M'Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H'leo, Krông Bông, Krông Búk, Krông Năng, Krông Pắc, Lắk, M'Drắk

IV

3.070.000

48

Đắk Nông

- Thị xã Gia Nghĩa

- Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R'lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức.

IV

3.070.000

49

Điện Biên

- Thành phố Điện Biên Phủ

III

3.430.000

- Thị xã Mường Lay

- Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ.

IV

3.070.000

50

Đồng Tháp

- Thành phố Cao Lãnh

- Thành phố Sa Đéc

III

3.430.000

- Thị xã Hồng Ngự

- Các huyện Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười.

IV

3.070.000

51

Gia Lai

- Thành phố Pleiku

III

3.430.000

- Thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa

- Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K'Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ.

IV

3.070.000

52

Hà Giang

Thành phố Hà Giang

III

3.430.000

- Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh.

IV

3.070.000

53

Lai Châu

- Thành phố Lai Châu

III

3.430.000

- Các huyện Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ, Tam Đường, Than Uyên, Tân Uyên, Nậm Nhùn

IV

3.070.000

54

Lạng Sơn

- Thành phố Lạng Sơn

III

3.430.000

- Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan.

IV

3.070.000

55

Quảng Bình

- Thành phố Đồng Hới

II

3.920.000

- Thị xã Ba Đồn.

- Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch.

III

3.430.000

- Các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa

IV

3.070.000

56

Nghệ An

- Thành phố Vinh

- Thị xã Cửa Lò

- Các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên.

III

3.430.000

- Các thị xã Hoàng Mai, Thái Hòa

- Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Đô Lương, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành.

IV

3.070.000

57

Quảng Trị

- Thành phố Đông Hà

III

- Thị xã Quảng Trị

- Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh.

IV

3.070.000

58

Sơn La

- Thành phố Sơn La

III

3.430.000

- Các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ.

IV

3.070.000

59

Thái Bình

- Thành phố Thái Bình

III

3.430.000

- Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư.

IV

3.070.000

60

Tuyên Quang

- Thành phố Tuyên Quang

III

3.430.000

- Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn.

IV

3.070.000

61

Yên Bái

- Thành phố Yên Bái

III

3.430.000

- Thị xã Nghĩa Lộ

- Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình.

IV

3.070.000

62

Bình Định

- Thành phố Quy Nhơn

III

3.430.000

- Thị xã An Nhơn

- Các huyện Hoài Nhơn, An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân

IV

3.070.000

63

Quãng Ngãi

- Thành phố Quảng Ngãi

- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh

III

3.430.000

- Các huyện Ba Tơ, Đức Phổ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành.

IV

3.070.000

Mức lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành trong cả nước
Nhiều người lao động không nắm rõ về mức lương tối thiểu vùng.
Mức lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành trong cả nước
Người lao động làm việc ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu có mức lương tối thiểu vùng cao nhất, với 4.420.000 đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành trong cả nước
Ở nhiều tỉnh mức lương tối thiểu vùng còn thấp với 3.070.000 đồng/tháng. Để đảm bảo điều kiện sống cho người lao động, doanh nghiệp đã trả lương cao hơn mức lương tối thiểu vùng.
Mức lương tối thiểu vùng của 63 tỉnh, thành trong cả nước
Năm 2021, sẽ chưa tăng lương tối thiểu vùng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid -19.
"Tôi đã từng không thiết sống nữa"

Mới 19 tuổi, bị tai nạn cụt cả hai chân, anh công nhân Nguyễn Thanh Điền từng không thiết sống nữa. Song, nhờ tình yêu ...

Muốn giữ rừng, chống lũ, hãy học Bác Hồ trồng cây! Muốn giữ rừng, chống lũ, hãy học Bác Hồ trồng cây!

Giữa những ngày lũ lụt tang thương này, sau khi chứng kiến bao mất mát về người và của do lũ lụt, do sạt ...

Nấm mồ trong bão lũ và nước mắt người ở lại Nấm mồ trong bão lũ và nước mắt người ở lại

“Cả nhà ơi, mọi người đâu hết rồi, con tôi đâu rồi. Ai cứu họ giúp tôi với...”. Đó là lời gào khóc của chị ...

Chia sẻ

Tin cùng chuyên mục

Duy trì “3 tại chỗ”, công nhân phấn khởi vì được công ty hỗ trợ 200.000 đồng/ngày

Việc làm -

Duy trì “3 tại chỗ”, công nhân phấn khởi vì được công ty hỗ trợ 200.000 đồng/ngày

Hơn 1 tháng trở lại làm việc với hình thức “3 tại chỗ”, anh Dương Quang Huân (30 tuổi, công nhân Công ty TNHH Sản xuất Sanwa Việt Nam, Khu công nghiệp Đình Trám, Bắc Giang) phấn khởi vì vừa có việc làm trở lại vừa được công ty quan tâm đến đời sống, sức khỏe và hỗ trợ 200.000 đồng/ngày.

Khỏi Covid-19, nữ công nhân mong ngóng được trở lại Bắc Giang làm việc

Việc làm -

Khỏi Covid-19, nữ công nhân mong ngóng được trở lại Bắc Giang làm việc

Hơn 1 tháng về cách ly tại nhà ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, sức khỏe đã ổn định, chị Nhung mong từng ngày được công ty dưới Bắc Giang gọi đi làm trở lại.

Nghệ An: Nhiều doanh nghiệp tăng thu nhập cho người lao động trong dịch bệnh

Việc làm -

Nghệ An: Nhiều doanh nghiệp tăng thu nhập cho người lao động trong dịch bệnh

Trong lúc tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều doanh nghiệp ở Nghệ An vẫn duy trì ổn định sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc làm và thu nhập năm sau cao hơn năm trước cho người lao động.

Bắc Giang: Dự kiến 70% công nhân lao động trở lại nhà máy trong tháng 8

Việc làm -

Bắc Giang: Dự kiến 70% công nhân lao động trở lại nhà máy trong tháng 8

Với tốc độ phục hồi sản xuất như hiện nay, dự kiến đến tháng 8/2021, Bắc Giang sẽ đưa 70% công nhân, lao động trong các nhà máy trở lại sản xuất, so với trước dịch Covid-19.

Làm thế nào để lao động nữ di cư an toàn?

Việc làm -

Làm thế nào để lao động nữ di cư an toàn?

“Biết làm thế nào được. Anh ấy bảo là anh ấy đã tiêu hết tiền tôi gửi về nuôi con và mua này mua kia, tiêu hết rồi. Tôi có nói gì thì nói nhưng tôi có làm gì được nữa? Tôi đành phải chịu... Anh ấy vung phí chứ không có tiết kiệm như mình nhưng giờ còn biết làm sao?”, một người phụ nữ (29 tuổi, quê ở Thanh Hóa) đi lao động ở Ả Rập Xê Út, chia sẻ.

Các doanh nghiệp tại TP.HCM thực hiện "3 tại chỗ" để không đứt gãy chuỗi sản xuất

Việc làm -

Các doanh nghiệp tại TP.HCM thực hiện "3 tại chỗ" để không đứt gãy chuỗi sản xuất

Để chủ động phòng chống dịch và không bị đứt gãy chuỗi sản xuất, các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM đã chọn phương án cho người lao động “3 tại chỗ”.

Đọc thêm

Thúc đẩy bình đẳng giới trong hệ thống BHXH, đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam

Việc làm -

Thúc đẩy bình đẳng giới trong hệ thống BHXH, đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam

Hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam cần tăng cường tính đáp ứng giới để giảm thiểu những bất bình đẳng giới mà phụ nữ phải trải qua trong suốt cuộc đời của họ, cả tại nơi làm việc và gia đình. Một trong những biện pháp chính sách được khuyến nghị là thúc đẩy tăng tỷ lệ bao phủ BHXH, giảm rút BHXH một lần cũng như đảm bảo bình đẳng giới trong tiếp cận và hưởng các chế độ an sinh xã hội.

Công ty có chuỗi lây nhiễm ở KCN Hòa Khánh tạm đóng cửa 14 ngày

Việc làm -

Công ty có chuỗi lây nhiễm ở KCN Hòa Khánh tạm đóng cửa 14 ngày

Công ty TNHH Murata Manufacturing Việt Nam (có tên gọi khác là Công ty Việt Hoa, KCN Hòa Khánh, Đà Nẵng) đã đề xuất tạm đóng cửa 14 ngày và được chấp nhận để xử lý dứt điểm tình hình dịch bệnh tại đây.

Công nhân Bắc Giang trở lại nhà máy làm việc: Tăng lương 2 triệu, xét nghiệm 1 lần/tuần

Việc làm -

Công nhân Bắc Giang trở lại nhà máy làm việc: Tăng lương 2 triệu, xét nghiệm 1 lần/tuần

Được trở lại nhà máy làm việc đã hơn 2 tuần, anh Nguyễn Đăng Thuần (công nhân tại Công ty TNHH Electric Motorcycle Yadea Việt Nam, Khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang) phấn khởi khi vừa có việc làm, vừa được công ty hỗ trợ tăng lương 2 triệu/tháng và xét nghiệm SARS-CoV-2 mỗi tuần.

Bắc Giang: Tăng hỗ trợ 1 – 2 triệu đồng để thu hút công nhân trở lại nhà máy làm việc

Việc làm -

Bắc Giang: Tăng hỗ trợ 1 – 2 triệu đồng để thu hút công nhân trở lại nhà máy làm việc

Dù vẫn phát sinh ca nhiễm Covid-19 nhưng nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đang triển khai các phương án nhằm duy trì sản xuất, bảo vệ lao động. Một trong số đó là việc tăng mức hỗ trợ 1 – 2 triệu đồng để kéo công nhân trở lại nhà máy làm việc.

Gói hỗ trợ 26.000 tỷ đồng của Nghị quyết 68 là chiếc cầu bắc qua dòng nước xiết

Việc làm -

Gói hỗ trợ 26.000 tỷ đồng của Nghị quyết 68 là chiếc cầu bắc qua dòng nước xiết

Ông André Gama, phụ trách vấn đề về an sinh xã hội, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) tại Việt Nam, nhận định rằng, Nghị quyết 68/NQ-CP của Việt Nam về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 được coi như chiếc cầu bắc qua dòng nước xiết, bình ổn nền kinh tế, giúp các gia đình không bị rơi vào nghèo khó, đồng thời giúp đất nước hồi phục nhanh và mạnh mẽ hơn từ cơn bão Covid-19 này.

Xem phiên bản di động